nội thuộc
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Bị coi là ở vùng ngoại vi và chịu sự cai trị, đô hộ của một nước lớn tự xem mình là trung tâm: Từ này dùng để mô tả tình trạng một quốc gia, vùng lãnh thổ bị phụ thuộc về chính trị và hành chính vào một đế quốc hay cường quốc trung ương, thường trong bối cảnh lịch sử.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Xưa kia, Việt Nam và Triều Tiên nội thuộc Trung Quốc. (Trong quá khứ, Việt Nam và Triều Tiên ở vào tình trạng nội thuộc Trung Quốc.)
- Các vùng đất nội thuộc thường phải triều cống và tuân theo luật lệ của nước trung tâm. (Những vùng đất bị nội thuộc thường phải cống nạp và tuân theo luật pháp của nước trung ương.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tình trạng nội thuộc": cụm danh từ chỉ hiện trạng bị đô hộ, phụ thuộc.
- Tình trạng nội thuộc kéo dài hàng trăm năm đã để lại nhiều hệ lụy. (Tình trạng bị đô hộ kéo dài hàng trăm năm đã để lại nhiều hậu quả.)
"chế độ nội thuộc": cụm danh từ chỉ hệ thống cai trị mà trong đó một vùng lãnh thổ bị sáp nhập và cai quản bởi một nước lớn.
- Chế độ nội thuộc thường áp đặt văn hóa và thể chế của nước thống trị. (Chế độ cai trị kiểu nội thuộc thường áp đặt văn hóa và thể chế của nước thống trị.)
Biến thể và từ gần giống
Thuộc địa (danh từ): vùng đất bị một nước khác xâm chiếm và cai trị.
- Việt Nam từng là thuộc địa của Pháp. (Việt Nam từng là thuộc địa của Pháp.)
Phụ thuộc (tính từ): ở vào thế phải dựa vào, chịu sự chi phối của cái khác (nghĩa rộng hơn, không chỉ trong chính trị).
- Nền kinh tế nước ta còn phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu. (Nền kinh tế nước ta còn phụ thuộc nhiều vào xuất khẩu.)
Từ đồng nghĩa
- Bị đô hộ: bị một nước khác dùng sức mạnh để cai trị.
- Chư hầu: nước nhỏ thần phục và phải phục vụ cho nước lớn (thường trong chế độ phong kiến).
Từ trái nghĩa
- Độc lập: có chủ quyền, không bị lệ thuộc vào nước ngoài.
- Tự chủ: tự mình quyết định và làm chủ các công việc của mình.
Lưu ý sử dụng
- Từ "nội thuộc" là một từ Hán Việt, mang sắc thái trang trọng và chủ yếu được dùng trong văn cảnh lịch sử, chính trị học hoặc khi phân tích các mối quan hệ quyền lực thời phong kiến, đế quốc.
- Từ này ít khi dùng trong ngữ cảnh đời sống hàng ngày. Trong văn nói hiện đại, các từ như "bị đô hộ", "thuộc địa" hoặc "phụ thuộc" có thể phổ biến hơn tùy ngữ cảnh.
- t. Nói một nước bị coi là ở ngoài rìa biên giới và chịu sự đô hộ của một nước lớn tự coi là trung tâm (cũ): Xưa kia, Việt Nam và Triều Tiên nội thuộc Trung Quốc.